On-Load Tap Changer (OLTC)


Lựa chọn bộ điều áp dưới tải cho máy biến áp.
Sự lựa chọn bộ điều áp dưới tải (ĐADT) thích hợp cho từng máy biến áp (MBA) phải rất cẩn thận, mặt dù chi phí bộ ĐADT chỉ là một phần nhỏ của toàn bộ chi phí thiết bị. Theo kinh nghiệm của các hãng sản xuất, bộ ĐADT là một nhân tố quang trọng cho sự ổn định của toàn bộ thiết bị MBA. Do đó sự tính toán phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn của bộ ĐADT để lựa chọn.

Tiêu chuẩn IEC nêu rõ nguyên tắc lựa chọn và các đặc điểm cần xem xét về đặc tính kỹ thuật của bộ ĐADT. Ngoài ra tiêu chuẩn còn đưa ra các thông tin cần thiết được nhà sản xuất chỉ rõ theo yêu cầu từ đơn đặt hàng để đạt được tối ưu cho việc lựa chọn bộ ĐADT. Các hạng mục sau đây cần được xem xét trong quá trình lựa chọn bộ ĐADT theo tiêu chuẩn IEC phiên bản 60542 và được bổ sung một số lời chú thích.

Bộ ĐADT kiểu UCG (ABB sản xuất).
1. Mức cách điện.
Tấc cả điện áp xuất hiện trên mọi vị trí phải dựa trên điện áp chịu đựng cho phép được bảo đảm bởi nhà sản xuất bộ ĐADT, các điện áp này là:
1- Điện áp hoạt động bình thường xuất hiện trên bộ ĐADT khi làm việc.
2- Điện áp tần số công nghiệp xuất hiện trên bộ ĐADT trong quá trình thử nghiệm máy biến áp.
3- Điện áp xung xuất hiện trên bộ ĐADT trong quá trình thử nghiệm hay làm việc.
Ngoài ra với một số cách bố trí cuộn dây thì điện áp cao bất thường có thể xuất hiện, các điện áp này có thể được hạn chế khi lựa chọn kiểu điều chỉnh (tuyến tính, thô/tinh hay đảo cực). Độ điện cảm thay đổi trong lõi MBA cũng có thể ảnh hưởng đến điện áp xuất hiện trên bộ ĐADT. Quá điện áp quá độ tức thời xuất hiện trên lưới điện khi sự cố hay trong quá trình đóng cắt, những quá điện áp này tác động lên MBA và bộ ĐADT. Do đó người vận hành và sử dụng MBA phải nắm rõ những vấn đề về hệ thống và các trạng thái xẩy ra khi có sự cố lưới điện.
Cách điện của bộ ĐADT được chia thành cách điện bên trong và cách điện bên ngoài bộ điều áp. Điện áp chịu đựng của cách điện ngoài được tiêu chuẩn hóa tương ứng với điện áp cao nhất của thiết bị (Um). Trong trường hợp các bộ ĐADT đơn cực hay ba pha đấu sao, cách điện ngoài chính là cách điện với đất. Khi bộ ĐADT ba pha được sử dụng cho cuộn dây nối tam giác, cách điện ngoài là cách điện giữa các pha, cả hai được xác định bởi Um. Cách điện ngòai chỉ được xác định bởi thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp. Thử nghiệm xung chỉ đóng vai trò thứ yếu đối với việc định cỡ bộ ĐADT.
Không có tiêu chuẩn hóa cho cách điện bên trong của bộ ĐADT. Tuy nhiên nó được xác định bằng điện áp chịu đựng định mức dựa trên cơ sở kinh nghiệm về các thông số chịu đựng trong quá trình thử nghiệm MBA và tương ứng với sự phân loại trong thực tế.



Thiết kế điện áp chịu đựng trên cuộn dây phân nấc

Điện áp giáng xuất hiện trên cuộn dây điều chỉnh 3 pha được mô tả bởi 6 giá trị (các tên gọi a,b,c,d,e,f) được định nghĩa trên hình vẽ. Các giá trị đó được gọi là “khoảng cách cách điện”. Điều này có thể gây nhầm lẫn vì giá trị này không thể hiện khoảng cách vật lý mà là điện áp chịu đựng của phần cách điện bên trong tương ứng của bộ ĐADT gây ra bởi sự chênh lệch điện thế trên cuộn dây phân nấc. Tấc cả các “khoảng cách cách điện” gồm những khoảng cách cách điện vật lý được nối song song trong bộ ĐADT. Điện áp chịu đựng được xác định bởi nhà sản xuất bộ ĐADT là điện áp chịu đựng của các “khoảng cách cách điện” yếu nhất.
Các thông số chịu đựng của cách điện trong phụ thuộc vị trí hoạt động của bộ ĐADT trong quá trình thiết kế và thử nghiệm MBA, đặc biệt là trong trường hợp thử nghiệm xung. Các thông số chịu đựng phải được phân biệt trong hoạt động hay thử nghiệm MBA. Thông thường các thông số xuất hiện khi hoạt động được khống chế bởi các tiêu chuẩn áp dụng cho thiết bị. Nhưng quá trình thử nghiệm máy biến áp lại phụ thuộc vào người sử dụng và các phương pháp thử nghiệm khác nhau. Để thỏa mãn các điều kiện này, tiêu chuẩn IEC phiên bản 60076-3 [IEC Publ. 60076-3 1980] đưa ra những sự phối hợp khác nhau của các thử nghiệm sau đây (phụ thuộc vào một số yếu tố như: điện áp của hệ thống, quá trình thử nghiệm,…):
- Thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp.
- Thử nghiệm quá điện áp cảm ứng tại tần số công nghiệp (quá trình ngắn hạn).
- Thử nghiệm quá điện áp cảm ứng tại tần số công nghiệp cùng với đo lường phóng điện cục bộ.
- Thử nghiệm chịu đựng điện áp toàn sóng xung sét đối với đầu nối đường dây.
- Thử nghiệm chịu đựng điện áp sóng cắt xung sét đối với đầu nối đường dây.
- Thử nghiệm chịu đựng điện áp xung sét đối với đầu trung tính.
Khái niệm cơ bản về mức chịu đựng của cuộn dây phân nấc và bộ ĐADT của MBA điều chỉnh tại điểm trung tính, sử dụng cuộn dây thô/tinh, các giá trị đưa ra của điện áp xung sét là giá trị cực đại và không xuất hiện trên vị trí của bộ ĐADT được thể hiện sau đây.


Điện áp chịu đựng xuất hiện trên toàn bộ cuộn dây MBA trong quá trình thử nghiệm với các điện áp khác nhau (thông số MBA: 400MVA, 400kV ±16%/120kV/30/kV, bố trí cuộn dây thô/tinh, điều chỉnh tại điểm trung tính) [Breuer 1984] các ký hiệu viết tắt trên hình vẽ:
- S: Điện áp làm việc
- PF: Điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp.
- LI: Điện áp thử nghiệm xung.
- FLI: Xung sét toàn sóng.
- CLI: Sóng cắt xung sét.
Lựa chọn đúng cách điện trong của bộ ĐADT cần phải tính toán với điều kiện là điện áp chịu đựng của một khoảng cách cách điện được xác định trên cơ sở giá trị đỉnh của điện áp chịu đựng và vùng thời gian của sóng điện áp xuất hiện.

2. Dòng điện định mức.
Dòng điện định mức của một bộ điều áp dưới tải là dòng điện mà bộ ĐADT đó có khả năng chuyển từ nấc này sang nấc khác an toàn trong điều kiện điện áp đặt trên nấc là hợp lý, không làm gián đoạn dòng điện. Thông thường dòng điện định mức của bộ ĐADT chính là dòng điện tải lớn nhất của cơ cấu chuyển nấc.
- Dòng điện định mức của bộ ĐADT phụ thuộc vào điện áp của nấc điều chỉnh, theo đặc tuyến của điện áp của một nấc/dòng điện định mức mà nhà chế tạo cung cấp.
- Dòng điện định mức quyết định kích thước của điện trở quá độ và tuổi thọ của các tiếp điểm.
- Dòng điện định mức của bộ ĐADT được nghi trên nhãn máy.
Dòng điện định mức lớn nhất (Imax) của bộ ĐADT không được nhỏ hơn dòng điện lớn nhất có thể chạy qua cuộn dây phân nấc của MBA và bộ ĐADT. Trong giới hạn của dòng định mức của bộ ĐADT có thể có các cách kết hợp khác nhau giữa dòng định mức chạy qua và điện áp bước tương ứng. Khi một giá trị của một điện áp bước định mức dẫn đến một giá trị đặc trưng của dòng điện thì được gọi là điện áp bước tương ứng.
Dòng điện định mức chạy qua và điện áp định mức xác định kích cỡ các điện trở chuyển tiếp của các bộ ĐADT kiểu nguyên lý chuyển mạch kiểu điện trở. Khi đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn IEC 60214, công suất chuyển mạch của bộ ĐADT cũng được thử nghiệm (40 lần hoạt động) bằng cách chuyển mạch dòng điện bằng hai lần dòng điện định mức lớn nhất tại điện áp bước tương ứng lớn nhất được thiết kế cho bộ ĐADT. Độ mòn tiếp điểm được xác định bằng việc thực hiện 50 000 lần hoạt động với dòng điện định mức lớn nhất.
Quá trình tải liên tục thông thường không phải là một trạng thái quá tải đối với bộ ĐADT mà là một trạng thái làm việc thông thường. Bộ ĐADT được chọn phải có dòng định mức không nhỏ hơn dòng chuyển nấc cao nhất trong quá trình tải liên tục thông thường ở những hoàn cảnh khác nhau.

3. Dòng điện quá tải.
Với các MBA và bộ ĐADT phải chịu các điều kiện quá tải theo tiêu chuẩn IEC phiên bản 60354 [IEC Publ. 60354-1991], các điều kiện của tiêu chuẩn IEC phiên bản 60542 về bộ ĐADT đều thỏa mãn khi dòng điện định mức chạy qua lớn nhất của bộ ĐADT không nhỏ hơn 1,2 lần dòng điện định mức hoặc khi nhiệt độ bộ ĐADT không vượt quá giới hạn tăng nhiệt độ khi các tiếp điểm chịu 1,2 lần dòng điện định mức. Sự tăng nhiệt độ của các tiếp điểm vượt quá giá trị trung bình, không quá 200K trong trạng thái cân bằng đối với môi trường dầu (350 đến 650K trong môi trường không khí, phụ thuộc vật liệu của tiếp điểm).
Các điện trở chuyển tiếp sẽ chịu được yêu cầu về quá tải nếu sự tăng nhiệt độ quá giá trị trung bình không vượt quá 3500K đối với môi trường dầu (4000K đối với môi trường không khí) khi chịu đựng 1,5 lần dòng điện định mức lớn nhất. Số lần chuyển nấc với mỗi khoảng thời gian quá tải phải được giới hạn bởi số lần hoạt động cần thiết để chuyển từ điểm cuối dải này sang dải khác. Điều này tương ứng với các với các điều kiện thử nghiệm của các điện trở chuyển tiếp theo tiêu chuẩn IEC phiên bản 60214.
Độc lập với các hệ số tải trên cơ sở nhiệt trong tiêu chuẩn IEC 60354, các bộ ĐADT có thể được vận hành ở mức gấp hai lần dòng chuyển nấc tối đa của máy biến áp nếu các bộ ĐADT được lựa chọn theo tiêu chuẩn IEC 60076-1, 60542 và 60214 (dòng chuyển nấc tối đa nhỏ hơn dòng định mức tối đa). Tuy nhiên, vì lý do an toàn nên trong cơ cấu truyền động sẽ có một thiết bị an toàn để ngăn cản quá trình vận hành của cơ cấu truyền động hoặc làm gián đoạn hoạt động của điều áp khi máy biến áp quá tải 1,5 lần dòng chuyển nấc tối đa.

4. Dòng ngắn mạch.
Khả năng chịu đựng của bộ ĐADT với các dòng ngắn mạch như trong tiêu chuẩn IEC phiên bản 60214 phải không được nhỏ hơn dòng ngắn mạch của MBA lắp đặt bộ ĐADT như đề cập trong tiêu chuẩn IEC phiên bản 60076-5 [IEC Publ. 60076-5 1976].
Nói chung bộ ĐADT chỉ có thể chịu đựng dòng ngắn mạch nhưng không thể hoàn thành một hoạt động chuyển mạch trong điều kiện ngắn mạch. Theo tiêu chuẩn IEC phiên bản 60214 giá trị hiệu dụng của dòng ngắn mạch có thể áp dụng cho bộ ĐADT là từ 10 đến 20 lần dòng điện định mức lớn nhất. Giá trị đỉnh ban đầu của dòng điện ngắn mạch bằng 2,5 lần giá trị dòng hiệu dụng.

5. Khả năng cắt.
Độ tin cậy của hệ thống chuyển phụ tải trong bộ ĐADT chủ yếu được quyết định bởi khả năng của hệ thống tiếp điểm chuyển tiếp mạch rẽ để ngắt dòng điện chạy qua trong trình tự chuyển tiếp đã định trước. Điều này phụ thuộc vào các tham số thiết kế đóng vai trò như tốc độ, va đập và vật liệu chuyển tiếp, thiết kế vùng hồ quang và sơ đồ bố trí điện trở chuyển tiếp.
Điều quang trọng nhất cần phải thỏa mãn trong quá trình vận hành chuyển tiếp mạch rẽ là hồ quang tại tiếp điểm chuyển tiếp chính ở phía mở phải được dập tắt trước khi đóng tiếp điểm chuyển tiếp chính của phía đóng. Điều kiện này cần lưu ý khi đánh giá công suất chuyển mạch hay độ an toàn trong quá trình vận hành của công tắt mạch rẽ. Điều quang trọng thứ hai là phải dập hồ quang tại các tiếp điểm chuyển tiếp cho dù nó có thể kéo dài cho đến khi tiếp điểm chuyển mạch chính thức được đóng.
Khả năng ngắt mạch của bộ ĐADT được định nghĩa như là sản phẩm của điện áp bước định mức và dòng định mức chạy qua.
Thông số chuyển mạch của mạng lưới chính và mạng chuyển tiếp trong bộ ĐADT còn phụ thuộc vào phương pháp thực hiện quá trình điều áp và giá trị thuần trở của điện trở chuyển tiếp. Việc điều chỉnh các điện trở chuyển tiếp còn liên quan đến độ tăng nhiệt của điện trở chuyển tiếp, độ bền của các tiếp điểm chia cắt, sự khác biệt về độ hao mòn tiếp điểm giữa quá trình chuyển mạch chính với giới hạn của dòng chuyển mạch và điện áp phục hồi. Tuy nhiên, số lượng các giá tri điện trở chuyển tiếp khác nhau sẽ được giới hạn vì lý do kinh tế.
Ngoài các khía cạnh về thiết kế và vật liệu, độ hao mòn của các tiếp điểm ngắt còn được quyết định bởi điện áp rơi hồ quang, dòng chuyển mạch và thời gian phóng hồ quang. Người ta có thể giả định trong bản thiết kế rằng điện áp rơi hồ quang không phụ thuộc vào dòng chuyển mạch. Điều kiện dập hồ quang trong một nửa sóng thường được thỏa mãn khi điện áp phục hồi phát sinh bằng hoặc nhỏ hơn giá trị đã được xác nhận trong các thí nghiệm điển hình.


6. Số vị trí nấc.

Sự lựa chọn các vị trí nấc làm việc được thực hiện trong dải tiêu chuẩn hóa của nhà sản xuất bộ ĐADT. Tăng dải nấc điều chỉnh thì điện áp chịu đựng của cuộn dây phân nấc cũng tăng lên. Đặc biệt là trong các trường hợp biến áp lò điện hay máy biến áp chỉnh lưu phục vụ cho các thiết bị điện phân thường xuyên cần đến các dải nấc rộng. Khi bộ ĐADT đặt ở cuộn dây với điện áp không đổi, điện áp chịu đựng của cuộn dây phân nấc khi hoạt động hoặc thử nghiệm tại vị trí nhỏ nhất phải được xem xét thận trọng.



Một số bộ chọn nấc (phần dưới).

7. Vấn đề phóng điện của bộ chọn chuyển.
Sự hoạt động của bộ chọn chuyển diễn ra tại vị trí định mức hay đầu cuối của bộ ĐADT. Trong quá trình hoạt động của nó, dòng điện tải không chạy qua cuộn dây phân nấc. Do đó cuộn dây phân nấc tạm thời bị ngắt khỏi cuộn dây chính và điện thế của cuộn dây là tự do. Trong quá trình hoạt động của bộ chọn chuyển xuất hiện sự phóng điện giữa các tiếp điểm đóng và mở, các chịu đựng ở công tắt mở xác định bởi dòng điện lưu thông trước khi các công tắt mở và điện áp (điện áp phục hồi) phát sinh. Nếu các giá trị đạt đến các giới hạn có thể chấp nhận được, thì có nhiều cách khác nhau để khắc phục vấn đề này, ví dụ: sử dụng các bộ đảo chiều kép, các điện trở nối thêm hay khống chế dung lượng giữa các điện thế kế tiếp và dây nhánh.
Phóng điện quyết định các chịu đựng chấp nhận được khi bộ chọn chuyển hoạt động. Thời gian phóng điện chủ yếu dựa vào độ lớn của điện áp phục hồi, độ lớn của dòng ngắt mạch ít quan trọng hơn. Thông số thời gian phóng điện có thể chấp nhận ở một khoảng nửa thời gian đóng cắt của bộ chọn chuyển. Giá trị điện thế phục hồi có thể chấp nhận và dòng ngắt mạch khác với thiết kế của bộ chọn chuyển. Đối với các ứng dụng, các chịu đựng phát sinh tại các công tắt của bộ chọn chuyển cần được tính toán để tránh đoản mạch có thể xảy ra của nhánh dây.
Phóng điện trong các giới hạn chấp nhận được tạo ra một lượng khí nhất định trong một vài phần nghìn lít khi hoạt động. Số lượng khí phụ thuộc vào dòng ngắt mạch và thời gian hồ quang, và có thể bỏ qua so với khí thải ra trong MBA bằng sự lão hóa dầu và cách điện. Thành phần chủ yếu của khí là Hydrogen (H2 : 70% - 75%), acetylen (C2 H2 : 5% - 15%), nitơ (N2 : 5% - 10%), oxy (O2 :2% - 5%) và metan (CH4 : 2% - 4%).

8. Tuổi thọ cơ khí.


Bộ truyền động MR.
Bộ điều áp phải làm việc chắc chắn, lâu dài, hao mòn cơ khí không đáng kể. Độ bền cơ của bộ ĐADT được đánh giá qua thí nghiệm độ bền, sau một triệu lần thao tác cơ khí bộ ĐADT phải ở trong tình trạng bình thường. Thông số cơ khí cần được xem xét nếu số lần hoạt động vượt quá 50 000 lần một năm.Tuổi thọ cơ khí của các loại bộ ĐADT hiện đại nằm trong khoảng từ 1 đến 1,5 triệu lần hoạt động hoặc cao hơn một ít. Kết cấu cơ khí phải cho phép lấy mẫu và thay dầu thường xuyên.

nguồn:   webdien.com

Dòng từ hoá và bão hoà mạch từ


Bạn có thể tưởng tượng có một cuộn dây được quấn bao quanh một lõi thép khép kín. Khi đó có thể coi (bỏ qua các tổn hao) dòng chạy qua cuộn dây này chính là dòng từ hóa lõi thép: nó tạo ra một từ thông khép kín trong lõi thép. Một cách nôm na:lõi thép là vô vàn các nam châm vĩnh cửu nhỏ li ti. Bình thường thì các nam châm này định hướng lung tung và từ trường của chúng khử lẫn nhau nên không có gì xảy ra. Nhưng nếu ta cho nó vào trong lòng một cuộn dây thì khi có dòng chạy qua cuộn dây các nam châm này được định hướng lại theo cùng một hướng.

Giáo trình AutoCad 2007


Sơ lược:
  1. Mở đầu Giới thiệu chung
  2. Các lệnh về File
  3. Hệ toạ độ và các phương thức truy bắt điểm
  4. Các thiết lập bản vẽ cơ bản
  5. Các Lệnh vẽ cơ bản
  6. Các lệnh hiệu chỉnh căn bản
  7. Các lệnh hiệu chỉnh tạo hình
  8. Các Lệnh biến đổi và sao chép hình
  9. Quản lý bản vẽ theo lớp, đường nét và màu
  10. Hình cắt mặt cắt và vẽ ký hiệu vật liệu
  11. Nhập và hiệu chỉnh văn bản
  12. Ghi và hiệu chỉnh kích thước
  13. Tạo khối và ghi khối.
  14. Bảng phím tắt một số lệnh trong AutoCad
  15. Bài tập
Download here
nguồn thuviendientu.org

Kí hiệu bảng số xe



1./ Màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:
- Trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80
- Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng (xem phần dưới)


2./ Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.
Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:
A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2
B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.
H=Học viện

K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần
Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

3./ Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng

4./ Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.
NG là xe ngoại giao
NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự
xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới.

Màu trắng cấp cho tư nhân và doanh nghiệp, 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên nhưng có thể “xin” nếu thích số đẹp


Quy định biển số của 64 tỉnh thành:


11 – Cao Bằng
12 – Lạng Sơn
13 – Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)
14 – Quảng Ninh
15,16 – Hải Phòng
17 – Thái Bình
18 – Nam Định
19 – Phú Thọ
20 – Thái Nguyên
21 – Yên Bái
22 – Tuyên Quang
23 – Hà Giang
24 – Lào Cai
25 – Lai Châu
26 – Sơn La
27 – Điện Biên
28 – Hòa Bình
29,30,31,32 – Hà Nội
33 – Hà Tây
34 – Hải Dương
35 – Ninh Bình
36 – Thanh Hóa
37 – Nghệ An
38 – Hà Tĩnh
43 – Đà Nẵng
47 – Đắc Lắc
48 – Đắc Nông
49 – Lâm Đồng
50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh
60 – Đồng Nai
61 – Bình Dương
62 – Long An
63 – Tiền Giang
64 – Vĩnh Long
65 – Cần Thơ
66 – Đồng Tháp
67 – An Giang
68 – Kiên Giang
69 – Cà Mau
70 – Tây Ninh
71 – Bến Tre
72 – Bà Rịa – Vũng Tàu
73 – Quảng Bình
74 – Quảng Trị
75 – Huế
76 – Quảng Ngãi
77 – Bình Định
78 – Phú Yên
79 – Khánh Hòa
80 – Các đơn vị kinh tế thuộc TW (hàng không)
81 – Gia Lai
82 – KonTum
83 – Sóc Trăng
84 – Trà Vinh
85 – Ninh Thuận
86 – Bình Thuận
88 – Vĩnh Phúc
89 – Hưng Yên
90 – Hà Nam
92 – Quảng Nam
93 – Bình Phước
94 – Bạc Liêu
95 – Hậu Giang
97 – Bắc Cạn
98 – Bắc Giang
99 – Bắc Ninh


ĐỐI VỚI TP.HCM


A: Q.1 (cũ)
B: Q.3 (cũ)
C: Q.4 (cũ)
D: Q.10 (cũ)
E: Nhà Bè
T: Q1
F: Q3
Z: chẵn là Q4; lẻ là Q7
H: Q5
K: Q6
L: Q8
M: Q11
N: Bình Chánh
P: Tân Bình
R: Phú Nhuận
S: Bình Thạnh
U: Q10
V: Gò Vâp
X: Thủ Đức, Q2,Q9
Y: Q12, Hóc Môn và Củ Chi




Để dễ nhớ có thể học thuộc bài thơ sau:


Cao Bằng _ 11 chẳng sai ,
Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề
13 Hà Bắc mời về ,
Quảng Ninh 14 bốn bề là Than .
15 , 16 cùng mang .
Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình.
17 vùng đất Thái Bình .
18 Nam Định quê mình đẹp xinh .
Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng .
Thái Nguyên Sunfat , gang ,đồng ,
Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .
Yên Bái 21 ghé qua .
Tuyên Quang _ Tây Bắc số là 22
Hà Giang rồi đến Lào Cai ,
23 , 24 sánh vai láng giềng .
Lai Châu , Sơn La vùng biên ,( giới )
25 , 26 số liền kề nhau .
27 lịch sử khắc sâu ,
Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên .
28 Hòa Bình ấm êm ,
29 Hà Nội liền liền 32 .
33 là đất Hà Tây .
Tiếp theo 34 đất này Hải Dương .
Ninh Bình vùng đất thân thương ,
35 là số đi đường cho dân .
Thanh Hóa 36 cũng gần .
37 , 38 tình thân ,
Nghệ An , Hà Tĩnh ta cần khắc ghi .
43 Đà Nẵng khó gì .
47 Đắc Lắc _ trường kỳ Tây Nguyên .
Lâm Đồng 49 thần tiên .
50 Thành Phố tiếp liền 60 .( TPHCM 50 - 59 )
Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).
Bình Dương 61 tách rời mới ra .
62 là đất không xa ,
Long An _ Bến Lức khúc ca lúa vàng .
63 màu mỡ Tiền Giang .
Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi .
Cần Thơ lúa gạo xin mời .
65 là số của người Cần Thơ .
Đồng Tháp 66 trước giờ .
67 kế tiếp là bờ An Giang .
68 biên giới Kiên Giang
Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.
70 là số Tây Ninh .
Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre .
72_ Vũng Tàu số xe .
73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ) .
74 Quãng Trị nghĩa tình .
Cố đô nước Việt Nam mình 75 .
76_Quảng Ngãi đến thăm .
Bình Định 77 âm thầm vùng lên.
78 biển số Phú Yên .
Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh .
81_ rừng núi vây quanh .
Gia Lai phố núi , thị thành Playku .
Kon tum năm tháng mây mù ,
82 dễ nhớ mặc dù mới ra .( tách ra của GiaLai_Kontum )
Sóc Trăng có số 83 .
84 kế đó chính là Trà Vinh .
85 Ninh Thuận hữu tình .
86 Bình Thuận yên bình gần bên .
Vĩnh Phúc 88 vùng lên .
Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng .
Quảng Nam đất thép thành đồng ,
92 số mới tiếp vòng thời gian .
93 đất mới khai hoang ,
Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su .
Bạc Liêu mang số 94 .
Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .
Bắc Giang 98_vùng sâu .
Bắc Ninh 99 những câu Quan , hò

Cấp bảo vệ IP

IP (Ingress Protection) - cấp bảo vệ, được phát triển bởi Ủy ban Châu Âu cho các chuẩn về kỹ thuật điện (CENELEC), Cấp độ IP thông thường có 2 hoặc 3 chữ số đi kèm sau: 
  • Số thứ nhất: Bảo vệ khỏi các vật liệu, đối tượng rắn (va đập,…) 
  • Số thứ hai: Bảo vệ khỏi các chất lỏng (nước,…) 
  • Số thứ ba: Bảo vệ khỏi các tác động cơ khí 

Ví dụ: Với IP 54, 5 là chỉ số thứ nhất đặc trưng cho bảo vệ khỏi các vật liệu rắn, 4 là chỉ số thứ 2 đặc trưng cho việc bảo vệ khỏi các chất lỏng. 

Kẹp Quai - Bail Clamp


Dùng để nối rẽ nhánh đồng - nhôm
Có 3 loại phổ biến:
  • Kẹp quai loại xiết bằng buolon
  • Kẹp quai loại ép bằng kềm thuỷ lực
  • Kẹp quai loại xiết bằng vòng ty




Kẹp quai loại xiết bằng vòng ty
Kẹp quai loại xiết bằng buolon

Kẹp quai loại ép bằng kềm thuỷ lực

LA - Lightning Arrester - chống sét van

Chống sét van - LA (Lightning Arrester, Surge Arrester (Europe)) là thiết bị sử dụng trong hệ thống điện (có cấp điện áp trên 1000V) để bảo vệ lớp cách điện và dây dẫn tránh sự tác động của sét. Chống sét van điển hình có một đầu nối với đường dây, đầu còn lại nối với đất. Khi có tia sét hoặc quá điện áp do thao tác (Switching surge) lan truyền dọc đường dây đến bộ chống sét, dòng điện chuyển hướng theo bộ chống sét, đi xuống đất.

Chống sét van thường được dùng bảo vệ cho trạm biến áp,và các thiết bị quan trọng trên lưới điện, được lắp đặt song song với thiết bị.
Chống sét van

Một số loại chống sét van (click vào hình để xem kích thước lớn hơn)
Cấu tạo chống sét van (click vào hình để xem kích thước lớn hơn)

Các đĩa Zno - MOV Disk (metal oxide varistor) là chất bán dẫn (semiconductor) rất nhạy với điện áp. Tại điện áp định mức, các đĩa này là chất cách điện vì thế không cho dòng điện đi qua. Nhưng ở điện áp cao như sét đánh , nó trở thành dẫn điện.

Hầu hết các thiết bị chống sét đều có chứa một thành phần là MOV. Nó được sử dụng trong các thiết bị chống sét trên đường nguồn và trong một số thiết bị chống sét trên đường tín hiệu. MOV đã được chứng minh là một thành phần có độ tin cậy và hiệu quả cao về chống sét trong suốt nhiều năm đã qua.
MOV-Metal Oxide Varistor: là linh kiện được sử dụng nhiều nhất, nó không phải phân tán năng lượng sét hoặc xung nhiễu mà hấp thụ chúng
  • Ưu: Xử lý dòng điện tốt, đáp ứng nhanh (<1µs), không phụ thuộc tải
  • Khuyết: phụ thuộc tần số và chất lượng giảm theo thời gian
MOV là nguyên nhân làm suy giảm nhanh chóng cường độ quá áp xảy ra. Và tổng mức suy giảm này phụ thuộc vào đường kính của MOV và cường độ dòng sét. Ví dụ, một MOV có đường kính 40mm có khả năng chịu được cường độ dòng sét:

Cường độ dòng sét
 Số lần chịu được
40 KA
1
15 KA
10
5 KA
100
2 KA
1.000
500 A
10.000
200 A
100.000


Suy Ngẫm


FCO và LBFCO - Cầu chì tự rơi


FCO - Fuse Cutout hay Cut-out fuse - là thiết bị bảo vệ cho mạng trung thế, được phối hợp giữa một cầu chì và dao cắt, được sử dụng ở các đường dây trên không và nhánh rẽ để bảo vệ các trạm biến áp phân phối khỏi sự cố quá dòng và quá tải. Nguyên nhân gây nên quá dòng do sự cố trong máy biến áp hay mạng điện của khách hàng sẽ làm dây chì nóng chảy, ngắt máy biến áp ra khỏi đường dây.  FCO có thể được tháo xuống bằng tay thông qua sào cách điện (hot stick) khi người thao tác đứng ở mặt đất.
LBFCO - Load Break Fuse Cutout - là một dạng FCO có thêm thiết bị dập hồ quang, có thể đóng/cắt có tải. 

Thao tác đóng điện bằng sào cách điện (hot stick)

Một FCO bao gồm 3 thành phần chính sau:
- Khung đỡ (The cutout body) - có dạng hình chữ "C", có nhiệm vụ nâng đỡ ống chì và sứ cách điện.
- Ống chì (Fuse holder hay còn gọi là fuse tube hoặc door), có thể hoán đổi vị trí cho nhau, và làm việc như một dao cắt đơn giản. Khi có sự cố, (dây chì nóng chảy) hoặc FCO hoạt động như một dao cắt bị ngắt, phần ống chì sẽ rơi xuống, và được treo "lủng lẳng" trên khung đỡ. Người vận hành có thể dễ dàng phát hiện và khắc phục sự cố. Tính năng này cũng là một tín hiệu bảo đảm rằng mạng đã được cách ly hoàn toàn, giúp cho người thợ khi sửa điện có thể quan sát bằng mắt và yên tâm làm việc.
- Dây chì (Fuse element,  hay fuse link)

Cấu tạo FCO (click vào hình để xem kích thước lớn hơn)
Một số hình ảnh FCO
LBFCO và FCO của hãng Tuấn Ân - cách điện bằng sứ

LBFCO và FCO của hãng Tuấn Ân - cách điện bằng Polyme


Dụng cụ đóng/ngắt FCO


FCO của hãng ABB
 


FCO của hãng Zhejiang Fuerte Electrical Apparatus Co., Ltd.


FCO bị "rơi" (Blow)

 VIDEO THAO TÁC ĐÓNG FCO (EVN) - SƯU TẦM

Hướng dẫn thi công hộp nối cap 72kV 3M ClodShink




Hướng dẫn đấu nối cầu cáp trung thế 3M




Kỹ thuật đấu nối đầu cáp 3M - Co Nguội




Revo Uninstaller


Phần mềm Revo Uninstaller có thể gỡ bỏ tận gốc các phần mềm khác được cài trên máy tính.

Download

Một số mẫu bìa đẹp


Một số mẫu bìa đẹp dùng cho tiểu luận, đồ án môn học, báo cáo...
Download

http://www.mediafire.com/download/12aw6xfui7vd61f/MAUBIADEP1.rar

Recloser - Máy cắt tự đóng lại


Phần lớn sự cố trong hệ thống phân phối điện là sự cố thoáng qua. Chính vì vậy, để tăng cường độ liên tục cung cấp điện cho phụ tải, thay vì sử dụng máy cắt người ta sử dụng máy cắt thường đóng lại (Recloser). Thực chất máy cắt tự đóng lại là máy cắt có kèm thêm bộ điều khiển cho phép người ta lập trình số lần đóng cắt lập đi lập lại theo yêu cầu đặt trước. Đồng thời đo và lưu trữ 1 số đại lượng cần thiết như : U, I, P, thời điểm xuất hiện ngắn mạch. . .


Khi xuất hiện ngắn mạch Recloser mở ra (cắt mạch) sau 1 thời gian t1 nó sẽ tự đóng mạch. Nếu sự cố còn tồn tại nó sẽ cắt mạch, sau thời gian t2 Recloser sẽ tự đóng lại mạch. Và nếu sự cố vẫn còn tồn tại nó sẽ lại cắt mạch và sau thời gian t3 nó sẽ tự đóng lại mạch 1 lần nữa và nếu sự cố vẫn còn tồn tại thì lần này Recloser sẽ cắt mạch luôn. Số lần và thời gian đóng cắt do người sử dụng lập trình.

Recloser thường được trang bị cho những đường trục chính công suất lớn và đường dây dài đắt tiền.
Recloser là một thiết bị đóng cắt tự động hoạt động tin cậy và kinh tế dùng cho lưới phân phối đến cấp điện áp 38KV. Kết cấu gọn nhẹ, dễ lắp đặt, vận hành. Đối với lưới phân phối Recloser là thiết bị hợp bộ gồm các bộ phận sau:
  • Bảo vệ quá dòng
  • Tự đóng lại (TĐL)
  • Thiết bị đóng cắt
  • Điều khiển bằng tay

Vị trí đặt:
Recloser có thể đặt bất kỳ nơi nào trên hệ thống mà thông số định mức của nó thỏa mãn các đòi hỏi của hệ thống. Những vị trí hợp lý có thể là:
  • Đặt tại trạm như thiết bị bảo vệ chính của hệ thống
  • Đặt trên đường dây trục chính nhưng cách xa trạm để phân đoạn các đường dây dài, như vậy ngăn chặn sự ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống khi có sự cố cách xa nguồn.
  • Đặt trên các nhánh rẽ của đường dây trục chính nhằm bảo vệ đường dây trục chính khỏi bị ảnh hưởng do các sự cố trên nhánh rẽ.
Nguồn: webdien.com

Một số hình ảnh Recloser:
Location: Corporation Street, Durham, North Carolina.

Recloser hãng Siemens

Recloser và tủ điều khiển (Siemens)




GT Kỹ Thuật Chiếu Sáng - Vũ Hùng Cường


Giáo trình Kỹ thuật chiếu sáng
Trường ĐH khoa học tự nhiên
Tác giả: Vũ Hùng Cường
Download



DoPDF



Phần mềm tạo một máy in ảo cho máy tính , xuất ra file định dạng pdf. Sau khi cài đặt, nhấn nút Print (hoặc tổ hợp phím Ctrl+P) để mở hộp thoại Printer. Chọn máy in là doPDF....
Download

Fill PDF


Phần mềm này cho phép tách file pdf , hoặc ghép nhiều file pdf với nhau. ngoài ra có thể chuyển từ file pdf sang file ảnh (ngược lại)...
Download

Phần mềm đọc file PRC

Download video từ Youtube

Giáo trình Phương Pháp Giảng Dạy


Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Chủ Biên: TS. Nguyễn Văn Tuấn
Download