Electrical wiring


Electrical wiring is an electrical installation of cabling and associated devices such as switches, distribution boards, sockets, and light fittings in a structure.
Wiring is subject to safety standards for design and installation. Allowable wire and cable types and sizes are specified according to the circuit operating voltage and electric current capability, with further restrictions on the environmental conditions, such as ambient temperature range, moisture levels, and exposure to sunlight and chemicals.
Associated circuit protection, control and distribution devices within a building's wiring system are subject to voltage, current and functional specification. Wiring safety codes vary by locality, country or region. The International Electrotechnical Commission (IEC) is attempting to harmonise wiring standards amongst member countries, but significant variations in design and installation requirements still exist.

Điểm quá trình môn VẼ ĐIỆN - Lớp chiều thứ ba


Sinh viên có thắc mắc , nhắn tin đến số điện thoại 0975828428 (zalo/viber/sms) từ nay đến 15h ngày thứ bảy, 18/5. sau thời gian trên thầy không giải quyết
Nếu hình nhỏ không xem được thì click vào hình để phóng to.


BÀI 6: GHI CHỮ TRONG AUTOCAD (MTEXT)


a. Mô tả
Lệnh MTEXT dùng để tạo đối tượng là chữ viết và các kí hiệu.

b. Các phương thức truy cập lệnh


c. Các thuộc tính vẽ
-         Specify first corner: Chọn một điểm tạo khung viết chữ
-         Specify opposite corner or [Height/Justify/Line spacing / Rotation /Style /Width /Columns]: Chọn điểm còn lại hoặc các lựa chọn khác [Chiều cao (H)/Canh giữa (J)/ Khoảng cách giãn dòng (L)/ Góc quay (R)/Kiểu (S)/Bề rộng (W)/ Cột (C)]


-         Panel Style: Thay đổi kích thước chữ vào ô size.
-         Panel Formatting: Lựa chọn chữ in đậm, in nghiêng, gạch chân, kiểu chữ, …
-         Panel Paragraph: Lựa chọn chế độ căn chữ (trái, phải, giữa, căn đều…), khoảng cách giãn dòng, các Bullets và đánh số thứ tự đầu dòng
-         Panel Insert: Chèn các bảng biểu, kí tự đặc biệt.
d. Bài tập áp dụng

BÀI 5: VẼ BỀ MẶT VẬT LIỆU – HATCH TRONG AUTOCAD



a. Mô tả
Lệnh HATCH dùng để vẽ (hoặc tô) một đối tượng, thường được ứng dụng để vẽ bề mặt vật liệu.
b. Các phương thức truy cập lệnh
Cách 1: Vào Menu Home à Chọn Panel Draw à Chọn HATCH
Cách 2: Nhập lệnh H 8
c. Các thuộc tính vẽ
-         Boundaries: Xác định đối tượng bằng các phương thức khác nhau.
o   Add: Pick Points: Để chọn một đối tượng, chỉ cần click vào một điểm bất kỳ trên đối tượng đó.
o   Add: Select objects: Để chọn một đối tượng, chỉ cần click vào cạnh của đối tượng đó.
-         Hatch: Tô đối tượng với những mẫu có sẵn.


d. Bài tập áp dụng

BÀI 4: VẼ ĐƯỜNG TRÒN – CIRCLE TRONG AUTOCAD


a. Mô tả
Lệnh CIRCLE dùng để vẽ đường tròn với nhiều phương pháp khác nhau.
b. Các phương thức truy cập lệnh
Cách 1: Vào Menu Home à Chọn Panel Draw à Chọn Circle à Chọn phương pháp vẽ.
Cách 2: Nhập lệnh C 8
c. Các thuộc tính vẽ
-         Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr]: Chọn tâm đường tròn hoặc các phương pháp vẽ đường tròn khác.
Center point: Vẽ đường tròn có tâm đã được xác định theo bán kính hay đường kính.
-         Specify radius of circle or [Diameter]: Nhập bán kính hoặc chọn Diameter, sau đó nhập đường kính.
3P: Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm.
-         Specify first point on circle: Nhập điểm đầu tiên.
-         Specify second point on circle: Nhập điểm thứ hai.
-         Specify third point on circle: Nhập điểm thứ ba.
2P: Vẽ đường tròn đi qua 2 điểm.
-         Specify first end point of circle’s diameter: Nhập điểm đầu tiên của đường kính.
-         Specify second end point of circle’s diameter: Nhập điểm thứ hai của đường kính.
Ttr: Vẽ đường tròn tiếp xúc 2 đối tượng và có bán kính R.
-         Specify point on object for first tangent of circle: Chọn đối tượng đầu tiên sẽ là tiếp tuyến của đường tròn.
-         Specify point on object for second tangent of circle: Chọn đối tượng thứ hai sẽ là tiếp tuyến của đường tròn.
-         Specify radius of circle: Nhập giá trị bán kính của đường tròn.
Tan tan tan: vẽ đường tròn tiếp xúc 3 đối tượng.
-         Menu Home à chọn Panel Draw à Circle à Tan tan tan: Chọn 3 đối tượng mà đường tròn sẽ tiếp xúc.
d. Bài tập áp dụng



BÀI 3: VẼ HÌNH CHỮ NHẬT – RECTANGLE TRONG AUTOCAD


a. Mô tả
Lệnh RECTANGLE dùng để vẽ hình chữ nhật dựa trên các tham số của hình chữ nhật (chiều dài, chiều rộng, góc quay) và tùy chọn cho các góc (bo tròn, vạt góc hay vuông vức).
b. Các phương thức truy cập lệnh
Cách 1: Vào Menu Home à Chọn Panel Draw à Chọn Rectangle
Cách 2: Nhập lệnh REC 8
c. Các thuộc tính vẽ.
-         Specify first corner point or [Chamfer/ Elevation/ Fillet/ Thickness/ Width]: Xác định điểm góc đầu tiên của hình chữ nhật hoặc chọn các thuộc tính Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width
Lựa chọn xác định điểm góc đầu tiên của hình chữ nhật [First corner point]:
-         Specify other corner or [Area/Dimensions/Rotation]: Xác định điểm góc đối diện của hình chữ nhật hoặc chọn các phương án vẽ theo diện tích (A), kích thước (D), góc xoay của hình chữ nhật (R).
Area:
-         Enter area of rectangle in current units: Nhập diện tích của hình chữ nhật.
-         Calculate rectangle dimensions based on [Length/Width]: chọn kích thước theo chiều dài (L) hay chiều rộng (W).
Dimensions:
-         Specify length for rectangle: Nhập chiều dài hình chữ nhật.
-         Specify width for rectangle: Nhập chiều rộng hình chữ nhật.
Rotation:
-         Specify rotation angle or [Pick points]: Nhập góc hoặc nhấp chọn điểm.
-         Specify other corner point or [Area/Dimensions/Rotation]: Nhập điểm còn lại của hình chữ nhật hoặc chọn các phương án vẽ theo diện tích (A), kích thước (D), góc xoay của hình chữ nhật (R).’
Lựa chọn Chamfer: Vạt cạnh hình chữ nhật.
-         Specify first chamfer distance for rectangles: Nhập khoảng cách vạt góc theo phương đứng.
-         Specify second chamfer distance for rectangles: nhập khoảng cách vạt góc theo phương ngang.
Lựa chọn Fillet: Bo tròn hình chữ nhật.
-         Specify fillet radius for rectangle: Nhập bán kính bo tròn.
Lựa chọn Width: Chọn bề rộng của các cạnh hình chữ nhật.
-         Specify line width for rectangle: Nhập bề rộng cạnh.
Lựa chọn Elevation/Thichness: Dùng cho CAD 3D

d. Bài tập áp dụng





BÀI 2: VẼ HÌNH ĐA GIÁC ĐỀU – POLYGON TRONG AUTOCAD


a. Mô tả
Lệnh POLYGON dùng để vẽ hình đa giác có các cạnh bằng nhau.
b. Các phương thức truy cập lệnh
Cách 1: Vào Menu Home à Chọn Panel Draw à Chọn Polygon
Cách 2: Nhập lệnh POL 8

c. Các thuộc tính vẽ
-         Enter numbers of sides: nhập số cạnh của đa giác muốn vẽ.
-         Specify center of polygon or [Edge]: xác định tâm của đa giác hoặc lựa chọn Edge để vẽ đa giác theo kích thước cạnh.
Lựa chọn xác định tâm [Center of polygon] của đa giác:
-         Enter an option [Inscribed in circle/ Circumscribed about circle]: Lựa chọn thuộc tính Inscribed hoặc Circumscribed của đường tròn.
o   Inscribed: Khoảng cách từ tâm của đường tròn đến các đỉnh của đa giác. Hay nói cách khác, các đỉnh của đa giác nằm trên đường tròn.
o   Circumscribed: Khoảng cách từ tâm của đường tròn đến trung điểm của các cạnh. Hay nói cách khác, các cạnh của đa giác sẽ tiếp xúc với đường tròn.
-         Specify radius of circle: Nhập bán kính của đường tròn.
Lựa chọn nhập cạnh [Edge] của đa giác:
-         Specify first endpoint of edge: Nhập điểm đầu tiên của cạnh.
Specify second endpoint of edge: Nhập điểm thứ hai của cạnh.

d. Bài tập áp dụng

BÀI 1: LỆNH VẼ ĐƯỜNG THẲNG TRONG AUTOCAD


a. Mô tả
Lệnh LINE cho phép tạo một chuỗi những đoạn thẳng liên tiếp nhau. Mỗi đoạn thẳng có thể được chỉnh sửa độc lập.
b. Các phương thức truy cập lệnh:
Cách 1: Vào Menu Home à Chọn Panel Draw à chọn Line
Cách 2: Nhập lệnh L 8
c. Các thuộc tính vẽ:
-         Specify first point: Nhập toạ độ điểm đầu tiên.
-         Specify next point [Undo]: Nhập toạ độ điểm tiếp theo hoặc chọn Undo để huỷ bỏ lệnh vừa vẽ.
-         Specify next point or [Close/Undo]: Nhập toạ độ điểm tiếp theo hoặc chọn Close để đóng kín một đa giác với các cạnh vừa vẽ hoặc Undo để huỷ bỏ lệnh vừa vẽ.

d. Bài tập áp dụng (click vào hình để xem rõ hơn)


TẠO LƯỚI VẼ (GRID)


Trong vùng đồ họa xuất hiện lưới vẽ, giúp xác định toạ độ dễ dàng bằng chuột hay bàn phím.
Để Tắt/Mở lưới vẽ, ta có thể làm các cách sau:
-         Cách 1: Gõ lệnh Grid à On/Off
-         Cách 2: Trên thanh Status, nhấn vào GRID.
-         Cách 3: Nhấn F7.
-         Cách4: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + G.
Để thay đổi kích thước lưới vẽ, Nhập lệnh OS, cửa sổ Drafting Settings xuất hiện, chọn thẻ Snap and Grid. Thay đổi giá trị trong ô Grid X spacing để thay đổi khoảng cách Grid theo phương ngang, và Grid Y Spacing để thay đổi khoảng cách Grid theo phương dọc.



TẠO BƯỚC NHẢY CON TRỎ (SNAP)


Snap On là một công cụ xác định điểm tương đối chính xác, thường dùng kết hợp với Grid trong việc hỗ trợ vẽ.
Để Tắt/Mở Snap On, ta có thể chọn các cách sau:
-         Cách 1: Gõ lệnh Snap à On/Off.
-         Cách 2: Trên thanh Status, nhấn vào SNAP.
-         Cách 3: Nhấn F9.
-         Cách 4: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + B.
Để điều chỉnh kích thước Snap On, Nhập lệnh OS, cửa sổ Drafting Settings xuất hiện, chọn thẻ Snap and Grid.
Thay đổi giá trị trong ô Snap X spacing để thay đổi khoảng cách Snap theo phương ngang, và Snap Y Spacing để thay đổi khoảng cách Snap theo phương dọc.